Báo giá xây dựng phần thô

Có khả năng thi công cọc khi qua các lớp đất cứng nằm xen kẻ



Với các đặc tính chịu tải tốt, sức chịu uốn cao nên đây là ưu thế của loại cọc PHC trong xu hướng thiết kế xây dựng nền móng hiện nay;

Sức chịu uốn: Với sự kết hợp giữa bê tông và thép chủ cường độ cao đồng thời sử dụng với lực căng thép thích hợp nên sức chịu uốn của cọc bê tông sẽ được tăng cường. Đặc biệt sau khi thi công sức chịu uốn của cọc bê tông sẽ cao hơn rất nhiều so với các loại cọc thép cũng như các loại cọc không dự ứng lực;

Sức chịu tải: Do cọc PHC được ứng suất trước kết hợp với quay li tâm nên làm cho sản phẩm cọc đặc chắc, chịu được tải trọng cao, chống thấm tốt. Vì vậy cọc PHC sử dụng phù hợp với các vùng ven biển, nước mặn, vùng có địa chất yếu;

Đặc tính chống ăn mòn: Cọc PHC có đặc tính chống ăn mòn rất cao, tốc độ ăn mòn của bê tông không tới 0.05mm/năm trong môi trường tự nhiên.

Tốc độ ăn mòn của muối tự nhiên, tốc độ ăn mòn của muối axit là 0.01mm/năm, mà tốc độ ăn mòn trung bình của loại cọc thép thường dưới môi trường nước biển là 0.3mm/năm. Do đó đặc tính chống ăn mòn của cọc bê tông sẽ tốt hơn so với loại cọc thép khác.

Nhược điểm:

Do sử dụng bê tông và thép cường độ nên chí vật liệu hơn so với cọc thông thường cùng tiết diện;
Công nghệ sản xuất phức tạp, nên đòi hỏi đội ngũ công nhân lành nghề;
Phải sử dụng các thiết bị chuyên dùng để thi công ép và đóng cọc;
Chi phí đầu tới dây chuyền sản xuất lớn;
Hạn vận còn hạn chế chiều sâu ép cọc vào trong đất sơ với phương cọc khoan nhồi.
3. Phương án móng cọc khoan nhồi

Ưu điểm :

Khả năng chịu tải trọng lớn, sức chịu tải của cọc khoan nhồi có thể đạt đến 10000kN nên thích hợp với các công trình nhà ở cao tầng, các công trình có tải trọng tương đối lớn
Không gây ảnh hưởng chấn động đến các công trình xung quanh, thích hợp cho việc xây chen ở các đô thị lớn, khắc phục được các nhược điểm trong điều kiện thi công hiện nay;

Có khả năng mở rộng đượng kính và chiều dài cọc đến mức tối đa. Hiện nay có thể sử dụng các cọc khoan nhồi có đường kính tù 600 2500mm hoặc lớn hơn(cọc khoan nhồi móng trụ cầu ở Cần thơ có đường kính 3000mm, sau 98m. Chiều sâu của cọc khoan nhồi có thể hạ đến độ sau 100m (trong điều kiện kỹ thuật thi công ở Việt Nam). Trong điều kiện thi công cho phép, có thể mở rộng đáy cọc với các hình dạng khác nhau như các nước phát triển đã thử nghiệm;

Lượng thép bố trí trong cọc khoan nhồi thường ít hơn so với cọc đóng do trong cọc khoan nhồi cốt thép chủ yếu dùng để chịu tải trọng ngang (đối với các móng cọc đại cao);

Nhược điểm:

Báo giá xây dựng phần thô

Lựa chọn vật liệu xây thô:

Xi măng: là thành phần quan trọng nhất trong công tác xây, tô và đổ bê tông

Chọn xi măng thích hợp sẽ đảm bảo sự vững chắc cho công trình xây dựng.

Nên lựa chọn nhãn hiệu xi măng uy tín, có danh tiếng và được sự tin tưởng của nhà thầu cũng như kiến trúc sư.

Cát:
Cách phân biệt cát chất lượng:

Cát chất lượng có thể đựơc xác định một cách dễ dàng bằng cách lấy một vốc cát rồi nắm tay lại. Bất kì chất bẩn nào ( như bùn) sẽ dính lại vào lòng bàn tay bạn. Trong cát sẽ có đất sét,sạn hay các chất bẩn khác có thể sẽ làm ảnh hưởng đến công trình. Chúng cần được sàng lọc ra khỏi cát trước khi sử dụng.

Một phương pháp kiểm tra khoa học hơn cách trên là đổ cát vào nửa bình thuỷ tinh, thêm một ít nước vào rồi quấy lên.Cát sẽ lắng xuống đáy, các chất bẩn sẽ xuất hiện rõ.

Có một nguyên tắc là nếu hàm lượng bùn hoặc bụi bẩn vượt quá 3% tổng trọng lượng cát thì cát đó cần được làm sạch trước khi sử dụng. Tóm lại, cát chất lượng là cát không thể chứa đất sét, chất bẩn mica hay vỏ sò…..

Không nên sử dụng cát nhiễm phèn hoặc nhiễm mặn trong bê tông và xây tô.

Đá:
Cốt liệu thô thường là những viên đá nhỏ tăng thêm sức chịu lực cho bê tông. Đá sử dụng cho bê tông thông dụng hiện nay là đá 1×2 (kích thước hạt lớn nhất là 20mm-25mm).

Cốt liện đá phải sạch tạp chất khi đưa vào trộn bê tông. Trong khi lựa chọn đá, bạn cần lưu ý những yếu tố sau:
•  Đá thông dụng có dạng hình khối

• Không có nhiều tạp chất và ít thành phần hạt dẹt.

Nước: Nên sử dụng nước máy sạch

Bê tông: nên dùng bê tông tươi của các đơn vị trộn chuyên nghiệp. Bạn nhớ lấy mẫu bê tông lúc đổ để đi thí nghiệm nếu đạt chất lượng đúng mác thiết kế mới thanh toán tiền.

Gạch: Màu gạch phải đều, viên gạch thẳng, đồng chất.

Thép: nên tìm những loại thông dụng nhất, giá hợp lý vừa túi tiền và chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn xây dựng
Chương 4: Kiểm Tra, Nghiệm Thu, Hoàn Công

1. Kiểm tra:

Việc kiểm tra phải được thực hiện từ trong quá trình xây nhà, giám sát viên hoặc chủ nhà nên thường xuyên kiểm tra khối lượng, chất lượng, quy cách, kiểu dáng.

Khi công trình hoàn thành và trước khi nhận bàn giao, chủ nhà nên cùng giám sát và chủ thầu kiểm tra đối chiếu lại cùng bản vẽ chi tiết.

2. Nghiệm thu:

Việc nghiệm thu phải được thực hiện đối với từng công việc, từng bộ phận , từng hạng mục công trình, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định của pháp luật.
Các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và bản vẽ hoàn công trứơc khi tiến hành các công việc tiếp theo.

3. Hoàn công:

Ở Việt Nam, theo quy định của Luật xây dựng quy định về nghiệm thu, bàn giao xây dựng công trình thì phải nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn.

Từng hạng mục công trình, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Riêng các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công xây dựng, thu dọn hiện trường.

Lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ việc nghiệm thu công trình và bàn giao công trình. Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu.

Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận công trình xây dựng. Người tham gia nghiệm thu, bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm cá nhân về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình thi công xây dựng công trình và bàn giao công trình xây dựng.

Thành phần trực tiếp nghiệm thu, gồm:

Chủ đầu tư
Nhà thầu thi công xây dựng công trình
Đơn vị Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng công trình
Hồ sơ hoàn công

Hồ sơ xin các nhận công trình hoàn công (thủ tục hoàn công) gồm các thành phần
Giấy báo kiểm tra công trình hoàn thành theo mẫu quy định
Giấy phép xây dựng nhà ở, kèm theo bản vẽ thiết kế xây dựng nhà.
Bản vẽ hiện trạng hoàn công.
Bản hợp đồng thi công với đơn vị có giấy phép hành nghề kèm 1 bản sao giấy phép hành nghề của đơn vị thi công. Hoặc biên lai thu thuế xây dựng.
Riêng tại một số quận huyện ở Thành phố Hồ Chí Minh còn yêu cầu người dân khi làm thủ tục hoàn công phải nộp thêm các giấy tờ sau:
Bản vẽ hoàn công nhà ở – Biên bản kiểm tra định vị móng

Hợp đồng xây dựng – Hóa đơn xây dựng.

Báo giá xây dựng phần thô


Đối với nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Tại một số địa phương, việc kiểm tra hoàn công của cơ quan chức năng được thực hiện trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư (báo hoàn công).

Khi này, công trình có thể chỉ mới xây dựng xong phần thô hoặc đã hoàn thiện, chấm dứt mọi hoạt động liên quan đến xây dựng công trình. Với trường hợp kiểm tra hoàn công tại thời điểm công trình đã dừng mọi hoạt động xây dựng, việc phát hiện và xử lý xây dựng sai phép hoàn toàn không khó.

Trách nhiệm các bên

Theo nguyên tắc chung thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng công trình.

Cơ quan nhà nước chỉ yêu cầu chủ nhà xuất trình lý lịch căn nhà (trong đó có biên bản hoàn công) khi có sự cố công trình xảy ra.

Biên bản hoàn công có giá trị pháp lý là biên bản có đủ xác nhận của chủ đầu tư (ký tên), tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng (đóng dấu, ký tên) hoặc tư vấn giám sát (nếu có).

Trường hợp công trình có thay đổi so với giấy phép, ngoài bản vẽ đã lập trước đó, chủ đầu tư phải liên hệ đơn vị tư vấn thiết kế có chức năng lập lại bản vẽ thực tế, gồm các thành phần mặt bằng, mặt cắt công trình thể hiện tỉ lệ 1/100, có ghi chú rõ các phần xây dựng ngoài giấy phép.

Cơ quan chức năng cấp phép xây dựng chỉ quản lý chất lượng sau khi công trình hoàn thành, trách nhiệm về chất lượng công trình được chuyển giao cho chủ đầu tư và các đơn vị tham gia trong quá trình xây dựng công trình. Nhà nước chỉ đưa ra các tiêu chí như tầng cao, lộ giới, khoảng lùi, phòng cháy chữa cháy…

Đối với diện nhà ở riêng lẻ, theo quy định trong vòng 12 tháng sau khi xây dựng xong, chủ đầu tư phải lập thủ tục đăng ký quyền sở hữu công trình.

Trong thời gian kể từ khi hoàn công đến khi đăng ký quyền sở hữu, nếu công trình phát sinh hạng mục nào ngoài giấy phép, chủ đầu tư phải liên hệ vẽ lại bản vẽ theo đúng hiện trạng và phải chịu xử lý vi phạm hành chính trước khi được xem xét để chứng nhận quyền sở hữu.

 ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG THI CÔNG PHẦN THÔ

-   Đơn giá xây dựng thi công phần thô đối với những công trình nhà phố có điều kiện thi công thuận lợi:

+ Công trình nhà phố có điều kiệu thi công thuận lợi là bao gồm các yếu tố sau : Mặt đường lớn xe lớn vào được, có không gian để vật tư dành cho xe tải lớn, mỗi sàn có diện tích trên 80m2, mỗi sàn 02 phòng ngủ, 01- 02 vệ sinh, tổng diện tích xây dựng trên 350m2.

 +Giá từ 3.300.000đ/m2

- Đối với công trình có tổng diện tích xây dựng < 300m2 hoặc những công trình trong hẻm nhỏ, khu vực gần chợ, trường học, công trình nhà hàng, khách sạn, biệt thự .....Công ty sẽ khảo sát báo giá trực tiếp chính xác theo từng quy mô, theo yêu cầu thực tế của mỗi công trình.

***Lưu ý : Đơn giá trên không bao gồm chi phí ép cọc, khoan cọc nhồi và khoan địa chất.

Phần chủng loại vật tư có thể thay đổi theo từng địa phương có cùng giá trị chất lượng như nhau nếu khó khăn trong phần vật tư cung ứng cho công trình.

Khi ký hợp đồng thi công Phần thô - Nhân công hoàn thiện, quý khách sẽ được hỗ trợ 50% chi phí thiết kế ngoại – nội thất công trình.

1.2  - PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH.

Diện tích có hao phí chi phí xây dựng là diện tính bao gồm những diện tích được thể hiện trong giấy phép xây dựng và những phần diện tích không được thể hiện trong giấy phép xây dựng, nhưng tại đó có hao phí chi phí xây dựng.

         Phần gia cố nền đất yếu:

+  Gia cố nền móng công trình: Tùy theo điều kiện đất nền, điều kiện thi công mà sẽ quyết định loại hình gia cố nền đất (ví dụ: sử dụng cừ tràm hoặc sử dụng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi … hoặc không cần gia cố mà chỉ làm móng băng). Phần này sẽ báo giá cụ thể sau khi khảo sát.

+  Gia cố nền trệt bằng phương pháp đổ bê tông cốt thép tính 20% diện tích.

      Phần tầng hầm (Tính riêng so với móng):          

+   Hầm có độ sâu nhỏ hơn 1.2m so với code đỉnh ram hầm tính 135% diện tích.

+   Hầm có độ sâu nhỏ hơn 1.5m so với code đỉnh ram hầm tính 150% diện tích.

+   Hầm có độ sâu nhỏ hơn 2.0m so với code đỉnh ram hầm tính 180% diện tích.

+   Móng băng tính 50%.

+   Móng cọc tính 50%

+   Móng bè hoặc móng 2 phương tính 60%.

      Phần sân:        

+   Dưới 20m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 100%.

+   Dưới 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 70%.

+   Trên 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 50%.

      Phần nhà:        

+   Phần diện tích có mái che phía trên tính 100% diện tích.

+   Phần diện tích không có mái che nhưng có lát gạch nền tính 70% diện tích.

+   Ô trống trong nhà:       
                                     => Có diện tích dưới 10m2 tính như sàn bình thường.

                                     =>  Có diện tích trên 10m2 tính 70% diện tích.

     Phần mái:         

+   Mái bê tông cốt thép, không lát gạch tính 50% diện tích của mái, có lát gạch tính 10% diện tích của mái.

+   Mái ngói vì kèo sắt tính 70% diện tích của mái.

+   Mái bê tông dán ngói tính 100% diện tích của mái.

+   Mái tôn tính 30% diện tích của mái.
 2 - GÓI THI CÔNG PHẦN  HOÀN THIỆN  "CHÌA KHÓA TRAO TAY":

- Phần hoàn thiện dao động từ 5.500.000đ/m2 trở lên tùy vào khối lượng và chất lượng hạng mục hoàn thiện.

Sau khi hoàn chỉnh phần thiết kế nội - ngoại thất chúng tôi sẽ dựa vào bản vẽ để bóc khối lượng và báo giá cụ thể chi tiết từng hạng mục theo khối lượng và chủng loại vật tư cho khách hàng.

5 Vấn đề thường gặp khi chọn đơn vị xây thô không uy tín?

- Vật liệu thô nguồn gốc không rõ ràng khiến nhà xây xong gặp những tình trạng như: sạt lún nền nhà, hỏng đường ống cấp, thoát nước, chập thiết bị điện…

- Nhân công xây dựng tay nghề kém, không những chậm tiến độ mà còn gây ảnh hưởng cho người sử dụng nhà. Sau khi nhận bàn giao: nước thấm tường, nền nhà gồ ghề, vách ngăn nứt nẻ. Nghiêm trọng hơn là liên quan đến hệ thống điện, nước…

- Báo giá xây thô “một đường” nhưng khi bắt đầu thi công từng công đoạn lại tính “một nẻo” khiến nhiều gia chủ rơi vào tình thế việc đã rồi, phải vay mượn thêm để chi trả.

- Thời gian tiến hành trì trệ, không đúng thỏa thuận. Tiến độ thi công chậm trễ, dang dở nhiều hạng mục, gia chủ phải nhắc nhở nhiều lần làm ảnh hưởng đến giờ gian của từng thành viên trong gia đình.

- Hợp đồng xây dựng với nhiều điều khoản mập mờ, không rõ ràng, dẫn dắt người đọc khó hiểu hoặc cả tin để ký kết. Thực hiện không đúng cam kết trong hợp đồng khiến gia chủ phải nhiều lần liên hệ trao đổi.

Khi thi công ngôi nhà, đặc biệt là xây thô, gia chủ cần chọn đơn vị thi công có thể đảm bảo cho mình về vật liệu thô, đội ngũ kỹ sư – đội thợ, hợp đồng xây dựng, đơn giá cũng như tiến độ hoàn thành. Lựa chọn đúng đắn sẽ giúp bạn có được một người đồng hành trong việc xây dựng nhà đáng tin cậy. Bạn hoàn toàn yên tâm trong quá trình thi công và khi đã nhận bàn giao của đơn vị.

Báo giá xây dựng phần thô

Tư vấn chuyên sâu và giải đáp tận tình mọi thắc mắc giúp khách hàng hiểu hơn về các mẫu thiết kế. Hơn hết là lựa chọn được một kiểu nhà ưng ý.

- Đội ngũ kỹ sư được cấp chứng chỉ xây dựng với nhiều năm kinh nghiệm. Chuyên thiết kế và thi công đa dạng công trình.

- Đội thợ thi công tay nghề cao, làm việc chuẩn xác, chuyên nghiệp theo đúng chỉ thị của kỹ sư giám sát.

- 100% vật liệu xây thô đảm bảo, đã được kiểm định chất lượng ISO. Bạn hoàn toàn có thể an tâm khi nhận bàn giao ngôi nhà.

- Không chỉ là xây dựng theo yêu cầu, chúng tôi nhiệt tình gợi ý cho khách hàng theo đúng nhu cầu cần thi công.

- Bảo hành công trình 05 năm cho phần thô. Chế độ bảo hành với 06 tháng kiểm tra định kỳ 1 lần trong vòng 1 năm đầu.

- Kịp thời có mặt, trong vòng nửa tiếng sau khi nhận được điện thoại, hỗ trợ gia chủ khi cần trong suốt quá trình thi công công trình.

- Chú trọng máy móc, thiết bị thi công nhập khẩu từ các thương hiệu hàng đầu. Cam kết độ an toàn và không gây tiếng ồn ảnh hưởng đến khu vực lân cận.
 
Việt Nam trân trọng gửi đến bạn đơn giá xây dựng nhà thô

Trước khi tiến hành xây nhà, mọi người thường hay tìm kiếm thông tin xây dựng trên các trang mạng xã hội hay dò hỏi người quen.

Nhất là việc tìm hiểu xây thô bao nhiêu tiền m2. Thấu hiểu được tâm lý bất an nếu chẳng may giao việc xây nhà cho một đơn vị không uy tín, giá thành lại đắt đỏ thì sẽ vô cùng tốn kém về thời gian cũng như kinh phí.

Không để bạn phải ngần ngại, e dè, Việt Nam - Được bình chọn là một trong những đơn vị uy tín hàng đầu.

Không chỉ là thương hiệu chất lượng, về mặt giá cả. Việt Nam cam kết đơn giá xây thô 2020 100% rẻ nhất thị trường. Gia chủ hoàn toàn có thể yên tâm khi chọn Việt Nam làm nhà thầu cho bạn.

Xây dựng phần thô là gì?

Xây dựng phần thô được hiểu là việc thi công định hình phần khung sườn cho ngôi nhà bao gồm phần móng và bể ngầm;

Các hệ thống kết cấu chịu lực (như cột, dầm, khung, sàn,…); Phần cầu thang; Bản và bậc; Hệ thống tường bao che, ngăn phòng...vv.

Đây là giai đoạn hết sức quan trọng bởi nó quyết định đến độ an toàn, chắc chắn của công trình. Phần thô càng tốt, càng chuẩn, chính xác thì những phần thi công sau này càng thuận lợi như tiết kiệm thời gian và chi phí, hạn chế tối đa những ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

Bảng báo giá xây dựng phần thô 2021 của TPHCM Con

Bảng giá xây dựng phần thô được TPHCM Con cung cấp dưới đây sẽ giúp quý khách hàng có thể ước lượng được chi phí xây dựng tổ ấm của mình một cách dễ dàng, nhanh chóng. Bảng giá được chia làm 3 hạng mục công trình cơ bản:

    Công trình nhà phố hiện đại: Giá thi công phần thô giao động từ 3.000.000đ/m2 đến 3.300.000đ/m2.
    Công trình biệt thự hiện đại: Giá thi công giao động từ: 3.300.000đ/m2 đến 3.500.000đ/m2.
    Công trình biệt thự cổ điển: Giá thi công giao động từ: 3.500.000đ/m2 đến 4.000.000đ/m2.

Ngoài gói xây dựng phần thô được đưa ra để tham khảo ở trên, tùy thuộc vào yêu cầu về thiết kế, diện tích và vị trí thi công ngôi nhà, kiến trúc sư của TPHCM Con sẽ làm việc trực tiếp với gia chủ để đưa ra giá thi công phần thô chính xác và hợp lý cho khách hàng.

    Về gói vật tư thô: Khách hàng có thể thay đổi theo ý muốn của mình, đồng thời TPHCM Con sẽ có người trực tiếp tư vấn để giúp khách hàng có thể đưa ra phương án tốt nhất.
    Đơn giá xây dựng phụ thuộc vào diện tích xây dựng, mẫu thiết kế, vị trí thi công và thời điểm xây dựng.

Công ty TPHCM Con cam kết trong quá trình thi công nếu có bất kỳ hư hỏng do lỗi thi công gây ra, công ty chúng tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm sửa chữa và bồi thường.

Ưu và nhược điểm của dịch vụ xây dựng phần thô

Ưu điểm:

    Chủ đầu tư có thể chủ động lựa chọn loại vật liệu hoàn thiện cũng như nguồn cung cấp mà mình mong muốn mà không phụ thuộc vào nhà thầu. Việc này đòi hỏi chủ đầu tư phải biết cách lựa chọn thương hiệu, cân nhắc giá, chất lượng vật liệu và cung cấp kịp thời cho công trình (Tiêu chí này nếu không phải bạn có làm công việc liên quan về vật tư hoàn thiện thì rất khó để bạn có kinh nghiệm và nắm bắt được giá cả cũng như chất lượng vật tư)

Nhược điểm:

    Việc tự lựa chọn vật liệu hoàn thiện sẽ tiêu tốn rất nhiều thời gian và công sức của chủ đầu tư, làm ảnh hưởng tới sinh hoạt cuộc sống cũng như chất lượng công việc.
    Nếu chủ đầu tư không có hiểu biết sâu về nguyên vật liệu xây dựng và giá cả thị trường thì có thể gây lãng phí, thậm chí chi phí còn cao hơn cả dịch vụ xây dựng trọn gói.

Vì vậy, nếu bạn là người am hiểu về xây dựng và tự tin trong việc lựa chọn vật liệu hoàn thiện thì có thể chọn xây nhà phần thô. Còn ngược lại nên chọn hình thức xây nhà trọn gói để tránh những rủi ro có thể xảy ra.
Một số hạng mục công việc kèm theo báo giá xây dựng phần thô
Phần xây dựng phần thô (TPHCM Con cung cấp vật liệu và nhân công)

    Tổ chức dọn dẹp mặt bằng công trường, làm lán trại cho công nhân (nếu mặt bằng thi công cho phép).
    Bắn tọa độ xác định ranh mốc đất và vị trí xây dựng, định vị tim móng, cột.
    Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đã đào đi đổ.
    Đập đầu cọc BTCT (nếu có).
    Đổ bê tông đá 4x6 mác 100 dày 100mm đáy móng, dầm móng, đà kiềng.
    Xây đài móng, dầm móng nếu là móng cọc.
    Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng.
    Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân, hố ga.
    Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng mái.
    Sản xuất, lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông cầu thang và xây bậc bằng gạch thẻ.
    Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng, vệ sinh toàn bộ công trình.
    Tô vách toàn bộ công trình và hoàn thiện thi công mặt tiền.
    Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.
    Chống thấm sàn sân thượng, vệ sinh, mái, ban công.
    Lắp đặt hệ thống đường ống cấp và thoát nước nóng lạnh.
© 2007 - 2022 http://dichvuseotukhoa.congtyseotop1.com
- Phone: +84-908-744-256